Chiến lược phát triển Trường Đại học Kinh tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
22/12/2011 10:51

Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/ QĐ-ĐHKT ngày 20/12/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN



1. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1.1. Sứ mệnh
  1. Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển chất lượng, hiệu quả và bền vững của Việt Nam;
  2. Nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho Chính phủ, các tổ chức, doanh nghiệp và xã hội;
  3. Tạo môi trường thuận lợi để sáng tạo, nuôi dưỡng, phát triển tài năng trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh hiện đại.
1.2. Tầm nhìn

Trở thành đại học theo định hướng nghiên cứu được xếp hạng ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu vực Châu Á, trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học có uy tín trên thế giới.

1.3. Giá trị cốt lõi

1.3.1. Khuyến khích sáng tạo, nuôi dưỡng say mê

Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) là một môi trường tự do sáng tạo, ủng hộ đổi mới và là cái nôi nuôi dưỡng niềm say mê của các thế hệ giảng viên, nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Niềm say mê thúc đẩy sự sáng tạo, sáng tạo mang lại những ý tưởng đổi mới, đổi mới sẽ tạo ra những đột phá để khẳng định vị thế và thương hiệu của Trường.

1.3.2. Tôn trọng sự khác biệt, thúc đẩy hợp tác

Hợp tác chính là tôn trọng sự khác biệt. Sự cộng hưởng của sức mạnh hợp tác với sự khác biệt của mỗi thành viên trong cộng đồng Trường ĐHKT được gắn kết chí hướng và theo đuổi cùng một mục tiêu tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn Trường.

1.3.3. Coi trọng chất lượng, hiệu quả

Chất lượng - hiệu quả là sự lựa chọn phù hợp với mục tiêu chiến lược hướng đến xếp hạng ngang tầm khu vực và quốc tế, được thể hiện trong mọi mặt hoạt động của mỗi đơn vị và thành viên trong Trường ĐHKT. Đó vừa là động lực cho mọi hành động vừa là mục tiêu phấn đấu của toàn thể giảng viên, nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của Trường.

1.3.4. Đảm bảo hài hòa, phát triển bền vững

Sự hài hòa trong mọi hoạt động từ công việc chung cho tới sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân và tập thể là động lực cho mỗi thành viên không ngừng phấn đấu để tự hoàn thiện và là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Trường ĐHKT.

1.4. Khẩu hiệu hành động
Đường tới thành công (The Road to Success)
2. BỐI CẢNH

Trường ĐHKT - tiền thân là Khoa Kinh tế Chính trị[1], được thành lập từ năm 1974, với sứ mệnh đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cho đất nước thời hậu chiến. Hơn 30 năm xây dựng và phát triển, nhiều thế hệ sinh viên ra Trường đã thành đạt và giữ các chức vụ quản lý, lãnh đạo quan trọng trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của cả nước. Với những thành tựu đạt được, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và các nghiên cứu có tính liên ngành, đỉnh cao trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, tháng 3/2007, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Trường ĐHKT, trường đại học thành viên của ĐHQGHN.

2.1. Điểm mạnh

2.1.1. Có truyền thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo, quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh.

2.1.2. Là đơn vị thành viên của ĐHQGHN, Trường ĐHKT được thừa hưởng nhiều lợi thế, trong đó đặc biệt là tính tự chủ cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư, được sử dụng các nguồn lực chung (giảng viên cho các môn học chung, cơ sở vật chất, thư viện,…), phát triển các chương trình đạo tạo, nghiên cứu có tính liên ngành cao.

2.1.3. Có các ngành và chuyên ngành đào tạo từ bậc cử nhân đến tiến sĩ, trong đó có một số ngành đào tạo bước đầu tiếp cận được với chất lượng đào tạo đạt trình độ quốc tế. Chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao ngành kinh tế quốc tế được kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn của mạng lưới các trường đại học nghiên cứu hàng đầu Đông Nam Á (Asean University Network - AUN). Các chương trình đào tạo được thường xuyên điều chỉnh/ cập nhật và xây dựng mới theo phương pháp tiếp cận hiện đại (CDIO), chú trọng đến đạt chuẩn đầu ra (outcome-based). Tổ chức đào tạo theo tín chỉ nên khá linh hoạt cho người học lựa chọn, đặc biệt là các chương trình đào tạo liên thông (bằng kép, ngành kép) với các trường thành viên của ĐHQGHN, các đại học trong và ngoài nước.

2.1.4. Có quan hệ hợp tác rộng rãi với các đối tác có uy tín cả trong và ngoài nước. Trường ĐHKT hợp tác, liên kết đào tạo quốc tế từ bậc cử nhân đến tiến sĩ với nhiều đại học được kiểm định ở các nước phát triển, trong đó đặc biệt là các đại học có uy tín như trường Kinh doanh Hass, ĐH Berkeley (Hoa Kỳ), ĐH Massey (New Zealand), ĐH Uppsala (Thụy Điển),… Đồng thời, Nhà trường đã thiết lập được mạng lưới hợp tác với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp lớn và các bộ/ngành, viện nghiên cứu có sử dụng sản phẩm đào tạo, nghiên cứu của Nhà trường.

2.1.5. Có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và được quản lý theo phương pháp quản trị đại học hiện đại. Mặt khác, Nhà trường đã thu hút được một số cán bộ trình độ cao, làm việc tốt trong môi trường quốc tế. Phần lớn đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, đúng chuyên môn ở các nước phát triển. Tỷ lệ cán bộ có trình độ tiến sĩ trở lên đạt trên 50%; tỷ lệ GS, PGS chiếm hơn 13% trên tổng số cán bộ giảng dạy. Tỷ lệ cán bộ có thể giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh đạt 30%.

2.1.6. Chất lượng tuyển sinh đầu vào khá cao, đặc biệt trong những năm gần đây. Tỷ lệ sinh viên (chính qui) có việc làm ngay sau một năm tốt nghiệp là 90%, trong đó có khoảng 20% sinh viên tiếp tục học tập ở bậc cao hơn.

2.2. Điểm yếu

2.2.1. Cơ cấu của một đại học định hướng nghiên cứu còn chưa hoàn chỉnh. Tỷ lệ quy mô đào tạo sau đại học trên tổng quy mô đào tạo còn thấp (khoảng 20%). Đội ngũ nhân lực, trong đó đặc biệt là nhân lực khoa học đạt trình độ quốc tế còn thiếu. 

2.2.2. Các chương trình đào tạo được kiểm định chất lượng vẫn còn ít. Các bài báo, bài nghiên cứu được đăng trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc gia và quốc tế còn chưa nhiều.

2.2.3. Cơ sở vật chất và năng lực tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế.

2.2.4. Chưa thu hút được nhiều giảng viên, sinh viên nước ngoài đến làm việc, học tập tại Trường.

2.3. Cơ hội

2.3.1. Cơ hội đáp ứng nhu cầu rất lớn của xã hội về các nhà lãnh đạo, quản lý, phân tích chính sách kinh tế giỏi và doanh nhân tài năng. Nhiều người có nhu cầu học và khả năng tài chính dồi dào.

2.3.2. Cơ hội được Chính phủ và ĐHQGHN ưu tiên đầu tư cho các chương trình nghiên cứu, đào tạo có tính liên ngành, chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh.

2.3.3. Cơ hội “quốc tế hóa” các chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, trình độ quản lý thông qua chuyển giao công nghệ đào tạo từ bên ngoài (các trường đại học tiên tiến trên thế giới, các tổ chức quốc tế…) bằng các chương trình hợp tác đa dạng (liên kết đào tạo, tham gia các mạng lưới nghiên cứu quốc tế,...) đồng thời tạo động lực thu hút được nhiều cán bộ trình độ cao làm việc cho Trường.

2.4. Thách thức

2.4.1. Cạnh tranh từ phía các trường đại học trong và ngoài nước. Cạnh tranh chia sẻ nguồn tuyển sinh tiềm năng, giảng viên trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi với các đại học trong và ngoài nước, trong đó đặc biệt là các đại học nước ngoài liên kết đào tạo, mở chi nhánh hoạt động ở Việt Nam.

2.4.2. Mâu thuẫn giữa mục tiêu và điều kiện thực hiện. Mục tiêu cần đạt được về đào tạo chất lượng cao, đào tạo đạt chuẩn, nghiên cứu đỉnh cao trong khi còn thiếu các điều kiện về cơ chế, nguồn lực cần thiết.

3. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
3.1. Mục tiêu chung

Trở thành một trong những trường đại học định hướng nghiên cứu hàng đầu ở Việt Nam, đạt tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của ĐHQGHN, trong đó có một số ngành được kiểm định theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA) vào năm 2015; và được xếp hạng ngang tầm với một số đại học tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có một số ngành và chuyên ngành được kiểm định theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA) vào năm 2020.

3.2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể

3.2.1. Nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng cao, tương đương với chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo ở một số trường đại học tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.

Qui mô đào tạo đạt khoảng 8-10 nghìn sinh viên, trong đó quy mô đào tạo sau đại học đạt khoảng 40-45%; quy mô đào tạo đẳng cấp quốc tế, chất lượng cao đạt khoảng 30-35% trên tổng quy mô đào tạo chính quy. Quy mô đào tạo liên kết quốc tế đạt khoảng 30-35% quy mô đào tạo trong nước. Sinh viên quốc tế chiếm 3-5% tổng quy mô đào tạo. 80% các ngành và chuyên ngành đào tạo được kiểm định chất lượng bởi các tổ chức kiểm định có uy tín trong và ngoài nước. 25% sinh viên tốt nghiệp ra trường có năng lực, kiến thức, kỹ năng đạt chuẩn khu vực và có thể làm việc hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bất cứ nơi nào trên thế giới.

3.2.2. Các sản phẩm NCKH đạt chất lượng cao, tương đương với chất lượng các sản phẩm NCKH ở một số trường đại học tiên tiến Đông Nam Á, là nền tảng để nâng cao chất lượng giảng dạy và tư vấn chính sách cũng như doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xã hội.

Phát triển được khoảng 5-7 nhóm nghiên cứu mạnh để thực hiện các đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu lớn, có tính liên ngành cao, tạo được các sản phẩm nghiên cứu đỉnh cao. Công bố khoảng 400-450 bài báo/ bài nghiên cứu trên tạp chí quốc tế. Hình thành được 01-02 nhóm think-tank về kinh tế và quản trị kinh doanh có uy tín cao ở trong và ngoài nước.

3.2.3. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường với tư cách là một trường đại học nghiên cứu với đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lý có năng lực và trình độ cao, đạt chuẩn quốc tế.

Phát triển, cấu trúc một số Khoa thành các School, một số trung tâm nghiên cứu thành các Viện nghiên cứu, xây dựng một số Viện nghiên cứu, các Labo nghiên cứu chiến lược, tạo dựng vườn ươm doanh nhân, doanh nghiệp và các trung tâm dịch vụ.

3.3.4. Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại ở Hòa Lạc và tích lũy nguồn tài chính dồi dào đáp ứng đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường.

3.3.5. Hình thành môi trường làm việc trong đó các giá trị cốt lõi được thể hiện rõ nét, được mọi thành viên tôn trọng, tự hào và là điểm đến của các nguồn lực phát triển đại học hiện đại.


[1] Nguyên Phó Thủ tướng Chính Phủ (Giáo sư Trần Phương) kiêm Chủ nhiệm Khoa, sau đó nhiều cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước đảm nhận vị trí Chủ nhiệm Khoa.


Trường ĐHKT - ĐHQGHN